BIM ISO-19650
2.What is ISO 19650‑2 about?








https://corenet.gov.sg/media/586132/singapore-bim-guide_V2.pdf
ISO 19650-2 - Xây dựng mô hình hóa thông tin là gì?

Tiêu chuẩn quốc tế ISO 19650-2 là phần thứ hai trong bộ tiêu chuẩn ISO 19650 về mô hình hóa thông tin công trình (BIM). Phần này cung cấp các yêu cầu quản lý thông tin trong giai đoạn bàn giao tài sản.

Phụ lục quốc gia của Vương quốc Anh đối với BS EN ISO 19650-2:2018 Tổ chức thông tin về công trình xây dựng — Quản lý thông tin bằng cách sử dụng mô hình hóa thông tin tòa nhà — Phần 2: Giai đoạn bàn giao tài sản là một phần của khuôn khổ BIM của Vương quốc Anh và bao gồm các khuyến nghị dành riêng cho Vương quốc Anh cho quản lý thông tin về dự án.

ISO 19650-2 - Xây dựng mô hình thông tin dành cho ai?
ISO 19650-2 về mô hình hóa thông tin tòa nhà có thể được áp dụng bởi:

Những người tham gia vào việc mua sắm, thiết kế, xây dựng và/hoặc vận hành các tài sản đã xây dựng
Những người tham gia thực hiện các hoạt động quản lý tài sản, bao gồm vận hành và bảo trì
Tại sao nên sử dụng ISO 19650-2- Xây dựng mô hình thông tin?
ISO 19650-2 quy định các yêu cầu về quản lý thông tin, dưới dạng quy trình quản lý, trong bối cảnh giai đoạn phân phối tài sản và trao đổi thông tin trong đó khi sử dụng mô hình thông tin tòa nhà.

ISO 19650-2 về mô hình hóa thông tin tòa nhà có thể được áp dụng cho tất cả các loại tài sản cũng như cho mọi loại hình và quy mô tổ chức, bất kể chiến lược mua sắm đã chọn.

Điều gì đã thay đổi kể từ lần cập nhật gần đây nhất?
Chúng tôi đã sửa đổi Phụ lục với sự cộng tác chặt chẽ của những người sử dụng tài liệu này, thực hiện bảy thay đổi chính nhằm làm rõ và hợp lý hóa ISO 19650-2. Những thay đổi chính bao gồm:

Một bảng mới tóm tắt các mã trường và mục đích của chúng trong ID vùng chứa thông tin
Việc loại bỏ các khuyến nghị về độ dài mã trường
Việc đổi tên một số trường để có độ chính xác và rõ ràng hơn
Việc sửa đổi một số mã tiêu chuẩn để danh sách ngắn gọn hơn
Việc sửa đổi danh sách mã trạng thái cho môi trường dữ liệu chung để đơn giản hóa chúng
Làm rõ cách phân loại có thể được sử dụng

Lời nói đầu
Giới thiệu
1 Phạm vi
2 Tài liệu tham khảo chuẩn mực
3 Thuật ngữ, định nghĩa và ký hiệu
3.1 Thuật ngữ và định nghĩa
3.1.1 Thuật ngữ chung
3.1.2 Thuật ngữ liên quan đến tài sản và dự án
3.1.3 Thuật ngữ liên quan đến quản lý thông tin
3.2 Ký hiệu
4 Quản lý thông tin trong giai đoạn giao tài sản
5. Quy trình quản lý thông tin trong giai đoạn giao tài sản.
5.1 Quy trình quản lý thông tin — Đánh giá và nhu cầu 
5.1.1 Chỉ định cá nhân thực hiện chức năng quản lý thông tin
5.1.2 Thiết lập các yêu cầu về thông tin của dự án
5.1.3 Thiết lập các mốc cung cấp thông tin của dự án
5.1.4 Thiết lập tiêu chuẩn thông tin của dự án
5.1.5 Thiết lập các phương pháp và quy trình sản xuất thông tin của dự án
5.1.6 Thiết lập thông tin tham chiếu và các nguồn lực được chia sẻ của dự án
5.1.7 Thiết lập môi trường dữ liệu chung của dự án
5.1.8 Thiết lập giao thức thông tin của dự án
5.1.9 Các hoạt động đánh giá và nhu cầu
5.2 Quy trình quản lý thông tin — Mời thầu
5.2.1 Thiết lập trao đổi của bên chỉ định yêu cầu thông tin
5.2.2 Tổng hợp thông tin tham khảo và các nguồn lực được chia sẻ
5.2.3 Thiết lập các yêu cầu phản hồi đấu thầu và tiêu chí đánh giá
5.2.4 Biên soạn thông tin mời thầu
5.2.5 Các hoạt động mời thầu
5.3 Quy trình quản lý thông tin — Phản hồi đấu thầu
5.3.1 Đề cử các cá nhân đảm nhiệm chức năng quản lý thông tin
5.3.2 Thiết lập kế hoạch thực hiện BIM (trước khi bổ nhiệm) của nhóm triển khai
5.3.3 Đánh giá năng lực và khả năng của nhóm nhiệm vụ
5.3.4 Thiết lập năng lực và khả năng của nhóm triển khai
5.3.5 Thiết lập kế hoạch huy động của nhóm triển khai
5.3.6 Thiết lập sổ đăng ký rủi ro của nhóm triển khai 
5.3.7 Biên soạn phản hồi đấu thầu của nhóm giao hàng 
5.3.8 Các hoạt động cho phản hồi đấu thầu
5.4 Quy trình quản lý thông tin — Chỉ định
5.4.1 Xác nhận kế hoạch thực hiện BIM của nhóm giao hàng
5.4.2 Thiết lập ma trận trách nhiệm chi tiết của nhóm giao hàng
5.4.3 Thiết lập các yêu cầu trao đổi thông tin của bên được chỉ định chính
5.4.4 Thiết lập kế hoạch cung cấp thông tin nhiệm vụ
5.4.5 Thiết lập kế hoạch cung cấp thông tin chính
5.4.6 Hoàn thành các tài liệu chỉ định của bên được chỉ định chính
5.4.7 Hoàn thành các tài liệu chỉ định của bên được chỉ định
5.4.8 Các hoạt động chỉ định
5.5 Quản lý thông tin quá trình — Huy động
5.5.1 Huy động nguồn lực 
5.5.2 Huy động công nghệ thông tin 
5.5.3 Kiểm tra các phương pháp và quy trình sản xuất thông tin của dự án
5.5.4 Các hoạt động huy động 
5.6 Quy trình quản lý thông tin — Sản xuất thông tin theo phương thức hợp tác
5.6.1 Kiểm tra tính khả dụng của thông tin tham khảo và các nguồn được chia sẻ
5.6.2 Tạo thông tin
5.6.3 Thực hiện kiểm tra đảm bảo chất lượng.
5.6.4 Xem xét thông tin và phê duyệt để chia sẻ
5.6.5 Xem xét mô hình thông tin
5.6.6 Các hoạt động để sản xuất thông tin theo phương thức hợp tác
5.7 Quy trình quản lý thông tin — Cung cấp mô hình thông tin
5.7.1 Nộp mô hình thông tin cho ủy quyền của bên được chỉ định chính
5.7.2 Xem xét và ủy quyền cho mô hình thông tin
5.7.3 Nộp mô hình thông tin để bên chỉ định chấp nhận
5.7.4 Xem xét và chấp nhận mô hình thông tin
5.7.5 Các hoạt động để cung cấp mô hình thông tin
5.8 Quy trình quản lý thông tin — Kết thúc dự án
5.8.1 Lưu trữ mô hình thông tin dự án
5.8.2 Ghi lại các bài học kinh nghiệm cho các dự án trong tương lai
5.8.3 Các hoạt động để kết thúc dự án
Phụ lục A (mang tính thông tin) Ma trận phân công quản lý thông tin
Tài liệu tham khảo