5.1- Vẽ Thép Móng
Lệnh Vẽ Thép Móng của Add-in NPD CDE hỗ trợ ba loại móng: móng đơn, móng cọc và móng băng. Add-in nhận dạng loại móng để mở đúng hộp thoại, cho phép thiết lập lớp bảo vệ, đường kính, khoảng cách và cấu tạo cốt thép trước khi tạo trên mô hình Revit.
5.1 – Vẽ Thép Móng
Vẽ Thép Móng tạo cốt thép cho ba loại móng: móng đơn, móng cọc/đài cọc và móng băng. Sau khi chọn móng, Add-in tự nhận dạng loại móng và mở hộp thoại thiết lập tương ứng.
Điều kiện nhận dạng
| Loại móng | Dấu hiệu để Add-in nhận dạng |
|---|---|
| Móng băng | Có ít nhất hai cột phía trên móng. |
| Móng cọc/đài cọc | Có ít nhất một tham số chứa cụm Coc hoặc Pile, ví dụ Co_Coc. |
| Móng đơn | Add-in mở hộp thoại Vẽ Thép Móng Đơn khi nhận dạng móng thuộc loại này. |
Cách thực hiện
- Chọn NPD CDE → Vẽ Thép Móng
- Mở mô hình Revit, chọn móng cần bố trí thép.
- Kiểm tra tên hộp thoại vừa mở để xác nhận Add-in đã nhận đúng loại móng.
- Chọn Rebar Cover, nhập các thông số thép theo cấu tạo cần triển khai, rồi nhấn OK.
- Kiểm tra cốt thép được tạo trong View 3D và các mặt cắt trước khi đưa vào hồ sơ.
Móng đơn
Hộp thoại Vẽ Thép Móng Đơn tạo hai lớp thép thẳng dưới đáy móng: thép phương chính nằm dưới, thép phương phụ nằm ngay phía trên. Chọn loại lớp bảo vệ, sau đó nhập đường kính và khoảng cách riêng cho từng phương. Trong ảnh minh họa, phương chính là Ø12a150 và phương phụ là Ø12a200.
Móng cọc/đài cọc
Hộp thoại Vẽ Thép Móng Cọc / Đài Cọc bố trí bốn lưới thép chính: lớp dưới phương X, lớp dưới phương Y, lớp trên phương X và lớp trên phương Y; ngoài ra có bộ đai chữ nhật bao quanh, rải theo chiều cao.
Chọn lớp bảo vệ và hình dạng thép dùng cho bốn lớp. Nhập đường kính, khoảng cách của từng lưới; chọn vị trí thép trên và thép dưới tại phần giáp mí 30D. Cuộn hộp thoại để kiểm tra và thiết lập tiếp phần thép đai chung quanh trước khi nhấn OK.
Móng băng
Hộp thoại Vẽ Thép Móng Băng xử lý sườn móng như dầm một nhịp: thép gối đặt dưới, thép giữa nhịp đặt trên; bản móng có hai lưới thép tương tự móng đơn.
Chọn lớp bảo vệ, rồi thiết lập:
- Thép chính sườn móng: hình dạng, đường kính và số lượng thép trên, thép dưới.
- Thép đai sườn móng – 3 vùng: hình dạng, đường kính, khoảng cách tại đầu nhịp và giữa nhịp, cùng tỷ lệ đoạn đầu nhịp
L/n. - Thép tăng cường: cuộn xuống để nhập các thông số tăng cường gối và những mục còn lại trong hộp thoại.
Sau khi nhấn OK, kiểm tra cả thép sườn và thép bản móng trong View 3D. Nếu hộp thoại mở ra không đúng loại móng, hãy kiểm tra số cột phía trên móng băng hoặc tên tham số chứa Coc/Pile của móng cọc trước khi tạo thép.